Ngũ hành tương sinh: Mộc sinh Hỏa - Hỏa sinh Thổ - Thổ sinh Kim - Kim sinh Thủy - Thủy sinh Mộc. Tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là dưỡng nuôi, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Ví dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa... - Mộc sinh Hỏa: Hỏa được lợi, Mộc bị hại. - Hỏa sinh Thổ: Thổ được lợi, Hỏa bị hại. - Thổ sinh Kim: Kim được lợi, Thổ bị hại. - Kim sinh Thủy: Thủy được lợi, Kim bị hại. - Thủy sinh Mộc: Mộc được lợi, Thủy bị hại.
Ngũ hành tương khắc: Mộc khắc Thổ - Thổ khắc Thủy - Thủy khắc Hỏa - Hỏa khắc Kim - Kim khắc Mộc. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao ṃn, diệt dần hay khống chế hành khác. Ví dụ như: Mộc khắc Thổ, rễ cây sẽ ăn hết phù sa của đất. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chận làm cho nước không thể chảy qua được... - Mộc khắc Thổ: Thổ bị hại, Mộc không bị hại. - Thổ khắc Thủy: Thủy bị hại, Thổ không bị hại. - Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị hại, Thủy không bị hại. - Hỏa khắc Kim: Kim bị hại, Hỏa không bị hại. - Kim khắc Mộc: Mộc bị hại, Kim không bị hại.